Blog dịch thuật

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 2

Để nối tiếp bài viết về thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí số 1, chúng tôi nhanh chóng tuyển chọn và ra bài viết số 2 nhằm phục vụ quý độc giả trong quá trình nâng cao từ vựng và kỹ năng dịch thuật Tiếng Anh báo chí.

Bài viết Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 2 là bài viết thuộc phần Thực hành dịch thuật mà công ty chúng tôi đang dày công biên soạn, mọi quý vị theo tham khảo:

BÀI GỐC TIẾNG VIỆT

CÔNG CUỘC PHÒNG CHỐNG CÁC BỆNH XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

  1. Hiện nay, việc phòng chống các loại bệnh xã hội đang là mối quan tâm hàng đầu của ngành y tế và các cơ quan đoàn thể khác tại thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Đây là các bệnh tồn tại phổ biến và đang trên đà tăng nhanh, đe dọa sức khoẻ, giống nòi và cho sự phát triển toàn diện của xã hội.
  3. Thành phố có mật độ dân số cao nhất, cộng với sự phức tạp trong đời sống xã hội làm phát sinh và lây lan bệnh tật nhanh. Đặc biệt, Sida đã có nguy cơ bùng nổ.
  4. Trong nhóm bệnh xã hội (Sida, giang mai, phong, sốt rét, lao) ngoài Sida chưa tìm ra thuốc, 4 bệnh còn lại đã có thuốc đặc trị.
  5. Điều quan trọng là khi người bệnh được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ dập tắt nguồn lây lan trong gia đình và xã hội.
  6. Vì vậy, Sở Y tế coi công tác tuyên truyền giáo dục sâu rộng trong nhân dân như một loại vắc xin hữu hiệu nhất.
  7. Như vậy, bệnh nguy hiểm nhất vân là Sida, sau đó là lao. Bởi vì khi Sida phát triển sẽ kéo bệnh lao phát triển theo.
  8. Ở nước ta, bệnh lao phổi vẫn là một bệnh truyền nhiễm khá nặng nề.
  9. Bởi vậy, ngoài bệnh viện trung tâm, thành phố đã xây dựng được một mạng lưới y tế đều khắp từ thành phố đến cơ sở với:
    – 33 phòng khám đa khoa khu vực
    – 10 bệnh viện quận
    – 282 trạm y tế phường, xã.
  10. Riêng bệnh lao được cấp phát miễn phí và phân cấp ngoại trị cho cơ sở, được thực hiện triệt để nên đạt kết quả khả quan.
  11. Việc phòng chống các bệnh xã hội không chỉ riêng trong ngành y tế, mà mỗi người, mỗi nhà phải được hiểu biết và tham gia phòng chống.
  12. Vấn đề đặt ra là khi người dân không chịu thay đổi hành vi và tư duy của họ thì mọi biện pháp phòng chống đều trở thành vô dụng.
thuc hanh dich thuat tieng anh bao chi bai 2

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 2

PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT

Đề bài có thể dịch nhiều cách:
– The struggle against social diseases in HCMC. Struggling against social diseases…
– The prevention of social diseases in HCMC; preventing (the spread of) social diseases…; to prevent social diseases (from spreading)…

CÂU 1

  • Việc phòng chống = prevention (n). Sự lan truyền = spread (n). Lan truyền = to spread.
    * uỷ ban phòng chống cự xử độc ác đối với thú vật = The Committee for the prevention of cruelty to Animals
    Phòng bệnh hơn chữa bệnh = prevention is better than cure…
  • Mối quan tâm hàng đầu = the main concern; the leading worry; the chief anxiety…

CÂU 2

  • Các bệnh tồn tại phổ biến (nên bỏ bớt “tồn tại”) = popular diseases; widespread diseases…
  • Trên đà tăng nhanh = to be on rapid increase.
  • Giống nòi = race (n); nation…
  • Sự phát triển toàn diện của xã hội = the complete development of the society; the progress of the entire country; the advance of the whole community…

CÂU 3

  • Mật độ = desity (n). Mật độ giao thông = traffic density. Mật độ dân số = population density. Eg: + Traffic density in HCM City has been increasing = Mật độ xe cộ tại TPHCM đã và đang gia tăng liên tục.
  • Sự phức tạp trong đời sống xã hội = the complexity in social life.
  • Bùng nổ: to break out…
    … “Đặc biệt, Sida có nguy cơ bùng nổ” có thể dịch: in particular the Aids disease is effecting every place. Hoặc:
  • Exceptionally (hoặc Unusually), the Aids disease broke out in parts of the country.
  • Especially, the Aids disease may spread everywhere…

CÂU 4

  • Sida viết tắt những chữ cái đầu của các từ tiếng Pháp: Syndrome D’Immune Deficience Acquise (Dịch nghĩa: Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải).
    AIDS – viết tắt chữ cái đầu của các từ tiếng Anh: The Acquired Immune Deficiency Syndrome (Mắc phải hội chứng suy giảm miễn dịch).
    SIDA hoặc AIDS là căn bệnh thế kỷ, lây truyền do vi rút HIV. * Retro – Virut vô hiệu hoá hệ thống miễn dịch khiến một số bệnh trước đây nằm im nay có cơ hội trỗi dậy tàn phá cơ thể gây nên tử vong.
  • Thuốc đặc trị = special drug (s); pharmaceutical preparatỉon(s); special medicine…
  • Bệnh giang mai = syphilis. Bệnh phong (= cùi, hủi) = leprosy, (n).
  • Người mắc bệnh phong (cùi) = leprosy suffereri leprosy victim; leprosy patient; leper (n). Bệnh viện phong = leper hospital.

CÂU 5

  • Kịp thời = opportune (adj) (Brit); [opctju:n]; (US): = punctual (adj).
    đúng giờ). Eg: Việc can thiệp quân sự vào cuộc xung đột đó thật kịp thời = The military intervention in that conflict was opportune.
    Đối với các cuộc hẹn hò này các bạn nên đúng giờ = You should be punctual for this appointment.
    Nàng luôn luôn đến đúng giờ = Her arrival is always punctual. Nguồn lây lan = the extension of the disease; the spread of the disease… (= sự lây lan; lan truyền…)

CÂU 6

  • Coi… như = to consider (sth. sb…) as; to regard (sth, sb…) as; to examine… as; to deem… as. Ví dụ: Chị ấy coi việc giúp đỡ các bạn là nghĩa vụ của chị ấy = She deemed it her duty to help you hoặc she deemed that was her duty to help you.
    Đừng coi em như kẻ thù của anh = Don’t regard me as your enemy.
    Công tác tuyên truyền giáo dục = (nên hiểu là tuyên truyền [giáo dục về phòng chống các bệnh tật) = the propaganda about the prevention of diseases.
    Trong nhân dân = in the public; in the society; in the community.
    … Ví dụ: Quần chúng được yêu cầu không xả rác ngoài đường phố = The pulic is (hoặc are) requested not to leave litter in the street.

CÂU 7

  • Sau đó = then (adv); next (adv); after that; afterwards…
    Ví dụ: * Việc gì đã xẩy ra sau đó? = What happened next? (hoặc thay next = then; after that; afterwards…)
    Chúng tôi đã trải qua một tuần lễ ở cần Thơ và sau đó đi Bạc Liêu = We spent a week in Can Tho and then went to Bac Lieu.
    … Sau đó là lao = then comes tuberculosis. Khi có Adverb hoặc Adverb phrase đặt ở đầu câu thi thường dùng đảo ngữ (inversion), nhất là ở các adv. of frequency.
    Eg: 1- Adverb đặt ở đầu câu:
    – Never again will we stay in that hotel = Không bao giờ chúng tôi sẽ lưu lại trong khách sạn đó lần thứ hai.
    2- Adverb phrase đặt ở đầu câu:
    – Twice within my lifetime have world wars taken place = Các trận chiến tranh thế giới đã xẩy ra hai lần trong đời tôi…
  • Attention: Đảo ngữ thường dùng trong văn viết hơn văn nói.

CÂU 8

  • Như vậy = thus; so; in this way; to this point…
  • Bệnh truyền nhiễm khá nặng nề = a widespread contagious disease.
  • “Khá nặng nề” ở đây không dịch = serious mà nên thay = widespread (= truyền nhiễm lây lan dễ dàng ở phạm vi rộng lớn).

CÂU 9

  • Nên bỏ bớt các từ không cần thiết “Bởi vậy”, “đều khắp từ thành phố đến cơ sở”
  • Mạng lưới y tế = a health network.
  • Phòng khám đa khoa khu vực = a general clinic
  • Trậm y tế phường xã = dispensaries ỉn wards and villages.

CÂU 10

  • Riêng bệnh lao được… (= các bệnh nhân mắc bệnh lao được nhận thuốc miễn phí) = Tuberculosis (thường viết tắt T.B) patients get medicine free of charge. Nên tập sử dụng thành thạo cấu trúc.
    Subject x Verb Object Adjective
    Don’t get your clothes dirty
    They set the prisoners free
    I painted the doors green
  • và cấu trúc thụ động (passive construction):
    • The doors were painted green
    • The prisoners were set free…
    Bệnh nhân ngoại trị = an outpatient
    … và phân cấp ngoại trị các cơ sở… = các trung tâm chăm sóc sức khoẻ địa phương chăm sóc bệnh nhân ngoại trị… = local health care centres take care of outpatients and this work…

CÂU 11

  • …không chỉ riêng trong ngành y tế = không chỉ giới hạn trong ngành y tế. “Trong” ở đây nên dịch = withint không dịch = in.
  •  Mỗi nhà phải được hiểu biết = each family must be given knowledge of… (knowledge = awareness).
  •  Tham gia = to join in; to take part in; to participate in…
    Ví dụ: * Tại sao bạn không tham gia vào cuộc thảo luận? = Why don’t you join in the discussion (- Why are you silent?).
    * Tôi tham gia vào cuộc chơi được chứ? = May I join in the game?
    Viêc phòng chống bệnh xã hội… Để tránh cường điệu ta có thể dịch: The prevention and struggle against social diseases… Có thể thay struggle (n) = fight; combat… Lưu ý: = Struggle against = chiến đấu chống lại – struggle for… = chiến đấu (tranh đấu) cho, vi…

CÂU 12

  • Vấn đề đặt ra là… = the problem to reveal is that… Có thể thay problem = matter (n); question (n); issue (n)… và to reveal = to State; to make known; to affirm… Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể dịch đơn giản: The problem is that…
    * Vấn đề thời gian = a question of time.
    Eg: Sự thành công của họ chỉ là vấn đề thời gian = Their success is only a question of time (= their success will ‘ certainly come sooner or later).
    • Hành vi = act (n); action (n); deed (n)…
    Eg: * Giúp người mù băng qua được phố đông đúc là một hành vi tốt = It is an act of kindness to help a blind man across the busy street.
  •  Tư duy = thought (n); idea (a); way of thinking; process of thinking; activity of thinking; belief (n); judgement (n); opinion (n)…
    Eg: * Anh ta bỏ ra hàng giờ để tư duy = He spends hours in thought.
    * Anh ta đắm chim trong tư duy = He was lost in thought (= he was thinking so deeply as to be unaware of his surroundings…).
    Tư duy của bạn không còn thích hợp với tình hình hiện tại nữa = Your thought is no longer suitable for the present situation.
  • Biện pháp phòng chống = preventive measure. Có thể thay measure = proceeding (n); step (n); plan (n); course of action…
    Vô dụng = futile [‘fjuitail] (US: [fju:til]; of no use; useless; without result; vain (adj.)…
  • A futile attempt = một cố gắng vô (dụng) ích.

BÀI DỊCH THAM KHẢO:

THE TASK OF PREVENTING SOCIAL DISEASES
IN HO CHI MINH CITY

  1. At present, the prevention of social diseases is the main concern of the health branch and other agencies in Ho Chi Minh City.
  2. These are popular diseases which are on rapid increase and are threatening our health, our race and our social development.
  3. The city has high density and the highest population in the country. Besides, the complexity in social life helps diseases develop and spread quickly. Especially, the Aids disease may spread everywhere.
  4. Of social diseases (aids, syphilis, leprosy, malaria, tuberculosis), medicine for treatment of Aids has not yet been found while there are special drugs for the other diseases.
  5. The important thing is that when a patient is discovered early and opportune and that he receives treatment immediately, this will stop the spread of the disease in family and society.
  6. For that reason, the health Service considers the propaganda about the prevention of diseases in the public as the “MOST EFFECTIVE VACCIN”.
  7. So, the most dangerous disease is Aids, then comes tuberculosis .When Aids develops, it is followed by tuberculosis.
  8. Tuberculosis is still a widespread contagious disease in our country.
  9. Besides the central hospital, the City has built a health network with:
    * 33 general clinics
    * 10 district hospitals.
    * 282 dispensaries in wards and villages
  10. T.B patients get medicine free of charge and local health care centres take care of out – patients and this work has been well implemented, so good results have been made so far.
  11. The prevention and combat against social diseases is not restricted within health branch, but each individual and each family must be informed of the disease and join in the combat.
  12. The problem is that when people do not change their acts and thoughts, all preventive measures will be futile.

Ngoài ra, quý vị có thể xem thêm bài Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 1 để nâng cao vốn từ hoặc tham khảo dịch vụ Dịch thuật tại Bắc Giang của chúng tôi để được hỗ trợ