Blog dịch thuật

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 7

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí là loạt bài viết thuộc phần Thực hành dịch thuật mà chúng tôi tuyển chọn từ những dự án mà chúng tôi đã thực hiện với mục đích cung cấp quý khách hàng một tham khảo về cách dùng từ và cách dịch thể loại tài liệu này

BÀI GỐC TIẾNG VIỆT

 HÀ NỘI THỜI MỞ CỬA

  1. Ngay những ngày đầu tháng Chạp (âm lịch) Tết đã lảng vảng vùng ngoại thành Hà Nội.
  2. Có lẽ bà con nông dân ngoại đô là người cảm nhận thấy Tết hơn ai hết bởi vì mọi công việc của họ từ vun xới rau quả, cỏ hoa cho đến vỗ béo lợn, gà đều nhằm phục vụ cho tết.
  3. Nếu đi từ phía Kinh Bắc xuống, ta sẽ nhìn thấy bạt ngàn những cánh đồng hoa, nhất là lay-ơn khoe sắc đủ màu.
  4. Kế cận với nội đô là vùng hoa Nhật Tân, Nghi Tàm, Quảng Bá với nhiều loại: Đào hồng thắm, Quất vàng mọng, tim tím viôlét và đỏ rực hoa đồng tiền.
  5. Vài ba năm trở về trước, nơi đây là rừng hoa, đủ đáp ứng được nhu cầu của người Hà Nội về hoa cảnh.
  6.  Bà con vùng này từ lâu đã là những nghệ nhân tài giỏi trong việc trồng hoa có truyền thống.
  7.  Đi dần vào trung tâm, nếu là người ở xa trở lại thăm Hà Nội sẽ không khỏi giật mình khi được mục kích sự thay đổi đáng kinh ngạc của phố phường.
  8. Nhiều nhà mới với kiểu dáng đẹp được xây dựng san sát hai bên đường.
  9. Cửa hàng, cửa hiệu mọc lên như nấm, bán buôn đủ loại hàng hoá từ bình dân đến cao cấp.
  10. Nam thanh – nữ tú Hà Nội trưng diện các model quần áo muôn sắc màu, phơi phới cưỡi trên những chiếc xe cúp đời mới, khác hẳn cái thời lọc cọc xe đạp với những bộ quần áo ảm đạm thường dành cho bộ đội và công nhân.
  11.  Hà Nội hôm nay rộng rãi, sạch đẹp hơn.
  12. Nhịp đập mãnh liệt của cuộc sống đang hàng ngày biểu hiện sinh động trên mọi phố phường Hà Nội, từ cái ăn, cái mặc, cái chơi của người Hà Thành “đang dần đổi mới theo hướng lịch sự văn minh hơn”.
  13. Sự đổi mới đáng kể nhất trong sinh hoạt đời thường của người Hà Nội thể hiện đầy đủ ở các chợ: Đồng Xuân, Bắc Qua, Hàng Da, Cửa Nam, Chợ Mơ… với cơ man nào là hàng hoá, lương thực, thực phẩm, sức mua bán dồi dào.
  14.  Chẳng còn nghi ngờ gì nữa, Hà Nội thời mở cửa đang đổi thay, đang phát triển.
  15.  Mong sao Hà Nội và người Hà Nội mãi xứng danh với mảnh đất ngàn năm văn hiến.
thuc hanh dich thuat tieng anh bao chi bai 7

Thực hành dịch thuật Tiêng Anh báo chị bài số 7

PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT 

CÂU 1:

  • Ngay những ngày đầu tháng Chạp: có thể dịch: Since the first days of the last lunar month… hoặc Since early in the last lunar month.
  • Lảng vảng: To roam [râum] around; to prowl [prad] about; to go about (hai động từ kép sau có nghĩa xấu: lảng vảng để chực ai lơ đễnh thì ăn cắp…); to move around; to wander around…
  • Ngoại thành: vicinity; neighborhood; suburb… outskirts (pl).
    Eg: Không có lấy một trường học tốt ở ngoại thành = There isn’t a good school in the vicinity.

CÂU 2

  • vỗ béo: to fat (-tt-); to fatten; to make fat.
  • Chăm sóc: to take care of…
  • Gà: Không nên liệt kê “hens, cocks, chickens”, chỉ cần dùng một từ “poultry” [póuhríị để chỉ tất cả loại gia cầm. Poultry = hens, ducks, geese, etc… Poultry là “collective noun” nên động từ đi theo phải ở số nhiều. Eg: The poultry are being fed by her mother. (Gia cầm đang được mẹ chị ấy cho ăn).
  • Đều nhằm phục vụ cho Tết = for Tet’s sake (= benefit [n]; welfare [n]…)

CÂU 3

  • Nếu đi từ Kinh – Bắc xuống: Moving down from Kinh Bac…
  • Bạt ngàn những cánh đồng hoa: Immense fields of flowers.
  • Lay-Ơn khoe sắc đủ màu: gladioli of all colours.

CÂU 4

  • Kế cận: adjacent to; next to; near to.
    Eg: The house adjacent to the church is the vicarage.
    (Ngôi nhà kế cận giáo đường là nơi ở của giám mục).
  • Nội đô: (the) inner city
  • Vùng hoa = flower district (= area…)
  • Đào hồng thắm = dark pink peach blossoms (= flowers),
  • Với nhiều loại: with many varieties. (Có thể thay Varieties bằng kinds, sorts…) Đỏ rực hoa đồng tiền = bright red gerbera.
  • Quất vàng mọng = juicy golden kumquat, (juicy [adj] = contacining much juice [= mọng].

CÂU 5

  • Vài ba năm trở về trước: a few years back… Rừng: Nên dịch bằng từ Wood. Từ này thường dùng ở số nhiều “Wood”. Wood là rừng nhỏ. Forest là rừng rộng lớn hàng dặm. Jungle là rừng già cây cối chằng chịt như ở Ấn Độ hoặc Châu Phi.
  •  Hoa cảnh = decorative (= onamental [adj] flowers.

CÂU 6

  • Bà con: nên dịch bằng từ people (= folks; persons) chứ đừng dịch bằng “Relatives” (= bà con thân thuộc).
  • Từ lâu = long (adv); for a long time…
  • Nghệ nhân: a skilled artisan [á:tizcén] (= workman…).
  • Tài giỏi: skilled; talented; gifted…
  • Công việc trồng hoa có truyền thống = traditional culture of flowers.

CÂU 7

  • Đi dần vào trung tâm = moving gradually toward the center.
    – Giật mình: ở đây có nghĩa là “ngạc nhiên” nên phải dịch bằng: to be startled; hoặc thay “startled” bằng “surprised”, “wondered”…
    Eg: She was startled to see him looking so ill (Cô ta ngạc nhiên thấy anh ấy trông quá bệnh hoạn).

CÂU 8

  • Kiểu dáng: structure; style.
  • San sát: closely; near (adv). Eg: Tất cả các bạn có ngồi đủ gần để thấy màn hình không? = Are you all, sitting near enough to see the screen?
    Nearly (adv) = hầu như, gần như (= almost).
  • Hai bên đường (= dọc hai bên đường) = along the two sides of streets.

CÂU 9

  • Cửa hàng cửa hiệu: Stores and shops.
  • Mọc lên như nấm: to mushroom; to spread fast; to grow rapidly.
  • Hàng hoá cao cấp: the top – graded goods; the high – quality merchandise; the high~class commodities…

CÂU 10

  • Nam thanh nữ tú: youngsters: teenagers; youths.
  • Trưng diện các mode quần áo muôn màu sắc. Chỉ dịch đơn giản: in fashioned colourful clothes.
  • Phơi phới: gleefully (adv.) joyfully, gladly; cheerfully; happily.
  • Niềm vui phơi phới: glee (n). Eg: She was in high glee when she heard that new (nàng rất vui khi nghe tin ấy).
  • Xe cúp đời mới: the cubs of latest models; motorbikes of latest designs (= models).
  • Lưu ý: Used to model verb): Trước đây thường, bây giờ không còn nữa.
    Eg: I used to smoke (trước đây tôi thường hút thuốc; bây giờ tôi không hút thuốc nữa).
  • To be used to + V,ing (gerund) = quen; thành thói quen (used = adj)
    Eg: My mother is used to getting up early (Má tôi quen dậy sớm rồi).
  •  Lọc cọc: to rattle
    Eg: Chiếc xe buýt cũ kỹ lọc cọc trên con đường đá – the oil bus rattled along over the stony road.
  •  Màu sắc ảm đạm = sad colours
  • Bộ đội: nên dịch = soldiers

CÂU 11

  • Rộng rãi = spacious; having much space. Không nên dịch bằng “large”, “wide”.
  • Hôm nay: at the present time; nowadays (adv.) in these modern times…

CÂU 12

  • Nhịp đập mãnh liệt của cuộc sống = the strong beat of life.
  •  Biểu hiện = to manifest; to appear; to be visible or noticeable; to show…
    Eg: Her fear showed in her eyes (Nỗi lo sợ biểu hiện trong mắt nàng).
  • Cái ăn, cái mặc, cái chơi = the habits in eating, drinking, entertaining.

CÂU 13

  • Sự thay đổi đáng kể nhất: the most remarkable change. Có thể thay remarkable = noticeable; outstanding (adj.)…
  • Sinh hoạt đời thường của người Hà Nôi = Hanoi people’s routine (ROUTINE [n] = lề thói; thói thường [= fixed and regular way of doing things]). Eg: Đó là những công việc đời thường của tôi ấy mà = those are my routine tasks. (Routine ở đây được dừng làm Attributive) (= tasks performed regularly).
  • Với cơ man nào là hàng hoá, lương thực, thực phẩm = with enormous quantity of goods, food, foodstuffs. (FOODSTUFF [often pl.] = material used as food).
  • Sức mua bán dồi dào: busy trading transactions.
    TRANSACTION [n] = sự giao dịch mua bán, kinh doanh. [= a piece of business, usually involving buying or selling sth.].
    Eg: Các giao dịch mua bán bằng tiền mặt = cash transactions.
    Giao dich bằng chi phiếu = transactions by cheque.

CÂU 14

  • Chẳng còn nghi ngờ gì nữa: Chỉ dịch đơn giản: No doubt, hoặc undoubtedly; certainly (adv); very probably…
    * Đừng dịch dài dòng: there is no doubt hoặc there is not doubt any longer…

CÂU 15

  • Mong sao Hanoi: Everyone hopes that Hanoi… hoặc We hope that Hanoi… hoặc: It’s everyone’s hope that Hanoi…
  • Người Hanoi: trong bài dịch này nên dịch its people hoặc its inhabitants hơn là the Hanoi natives để tránh lặp lại nhiều lần từ Hanoi.
  • Xứng danh với: to deserve; to merit; to be entitled to; to be worthy of.
  •  Nếu dùng to deserve hoặc to merit thì theo sau phải là trực tiếp tân ngữ (direct object) không dùng WITH.
    Eg: These people deserve our help (Những người này xứng đáng sự giúp đỡ của chúng ta = … đáng được chúng ta giúp đỡ).
  •  Nam merits this reward (Nam xứng đáng phần thưởng này)
  • Mảnh đất ngàn năm văn hiến: the land of thousand – year culture hoặc the land of age – old culture.

BÀI DỊCH THAM KHẢO

HANOI IN OPEN – DOOR TIME

  1. Since early in the last lunar month, Tet has already roamed around the vicinities of Hanoi.
  2. The peasants in the suburbs are probably the ones to feel the presence of Tet before anyone else because all their tasks from taking care of vegetables, fruits, grass, flowers to fattering pigs and poultry are for Tet’s sake.
  3. Moving down from Kirill Bac, we will see immense fields of flowers, especially gladioli of all colors.
  4. Adjacent to inner city are flower districts: Nhat – Tan, Nghi – Tam, Quang – Ba with many varieties : dark pink peach blossoms, juicy golden kumquat, purple violet and bright red gerbera.
  5. A few years back, here was a wood of flowers in good enough quantity to meet all requests for decorative flowers of Hanoi inhabitants.
  6. People in this area have long been artisans skilled in traditional culture of flowers.
  7. Moving gradually toward the centre, if away from Hanoi for quite a while, the visitor would be startled the obviously surprising changes in city streets.
  8.  Many new houses in beautiful structures were closely built along the two sides of streets.
  9. Stores and shops have mushroomed, selling all kinds of goods from the most popular to the top – graded ones.
  10. Hanoi youngsters, good-looking boys and pretty girls in fashioned colorful clothes, gleefully ride motorbikes of latest models. They now look quite different from the time when people used to ride their rattling bikes and wear nothing but clothes of sad colors for soldiers and workers.
  11.  Hanoi nowadays is more spacious, cleaner and more beautiful.
  12. The strong beat of life, has daily been manifesting on all Hanoi streets. Ha Thanh inhabitants have gradually improved ‘their habits in eating, drinking, entertaining to become more elegant, more civilized.
  13. The most remarkable change in Hanoi peoples routine has been fully showed at the markets Dong Xuan, Bac Qua, Hang Da, Cua Nam, Cho Mo… with enormous quantity of goods, foodstuffs, busy trading transactions.
  14. No doubt, Hanoi in open-door time is changing, developing.
  15.  It’s everyone’s hope that Hanoi and its people would always deserve the land at age old culture.

Xem thêm bài viết Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 6 để nâng cao vốn từ vựng hoặc tham khảo dịch vụ Dịch thuật tại Hưng Yên của chúng tôi để được hỗ trợ