Blog dịch thuật

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 8

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 8 là bài viết được chúng tôi tuyển chọn từ những dự án của đã thực hiện. Đây là bài viết thuộc phần Thực hành dịch thuật mà chúng tôi dã dày công biên soạn với hi vọng tạo một công cụ tham khảo đầy hữu ích cho khách hàng và độc giả trong việc nâng cao vốn từ và kỹ năng dịch thuật Tiếng Anh báo chí

BÀI GỐC TIẾNG VIỆT

 ĐẦM MÔN, MỘT VỊNH LÝ TƯỞNG TẠI MIỀN TRUNG NƯỚC VIỆT

  1. Các giáo viên địa lý dạy cho các học trò của mình hiểu những đầm, những vịnh của Việt Nam có thể được xây dựng thành cảng biển nước sâu như Hòn Gai, Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang, Cam Ranh, Vũng Tàu… nhưng hiếm khi nhắc đến Đầm Môn.
  2. Các nhà doanh nghiệp làm ăn ngắn hạn và trung hạn có thể biết ít nhiều gì đó về Đầm Môn, nhưng các nhà đầu tư lâu dài lại quan tâm đến Đầm Môn hơn ai hết. Vì sao?
  3. Có thể vì Đầm Môn là vùng đất lạ, thắng cảnh tuyệt vời như đảo “Đào Nguyên Thiên Thai” có sức hấp dẫn du khách từ bốn phương đổ đến? Đúng như vậy nhưng chưa đủ.
  4. Còn độ sâu của Vịnh là bao nhiêu? Cam Ranh là Vịnh lý tưởng vào bậc nhất của Việt Nam mà độ sâu bình quân là khoảng 11m trong khi tại Đầm Môn con số đó lên đến 22.
  5.  Độ sâu của hai cửa ra vào lên đến 25m còn đáy Vịnh và đáy cửa lại bằng phẳng như đáy của cái xoong nhôm không hề bị bồi lấp hàng năm.
  6. Thiên nhiên tạo cho con người diễm phúc hiếm có: Vịnh Đầm Môn và hai cửa ra vào Vịnh được bao che bởi những dãy núi cao, liên tục mà vẫn chừa lại những bãi bằng khá tốt để chờ con người dựng cửa.
  7. Đầm Môn còn là kho báu của Khánh Hoà vì ở đây có mấy núi cát vàng mà chất lượng rất cao và trữ lượng lên đến hàng tỉ tấn.
  8.  Bởi thế mà MINEXCO Khánh Hoà đã vội vàng xây dựng ngay ở đó một cầu cảng cho các tàu 3 vạn tấn vào “ăn” cát theo hợp đồng đã ký dài hạn với Nhật Bản.
  9. Gần đây Nhà nước Việt Nam đã chọn Đầm Môn là địa điểm xây dựng nhà máy lọc dầu với công suất khoảng 6,5 triệu tấn / năm.
  10. Điều đáng nói ở đây là hạ tầng cơ sở chốn này vẫn chưa có gì xứng với tiềm năng.
thuc hanh dich thuat tieng anh bao chi bai 8

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 8

PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT 

  • Vịnh = bay(n); gulf(n). Bay là Vịnh thường bao quanh bởi bờ đá (= a part of the sea enclosed by a wide curve of the shore) con gulf là vịnh bao quanh bởi đất liền (= a part of the sea almost surrounded by land). _
    Eg: Ha Long Bay; the Gulf of Mexico; the Gulf of Thailand etc…
  • Lý tưởng: ideal (adj.) & (n).
    Eg: * She is ideal wife for me = đối với tôi nàng là người vợ lý tưởng.
    * She is looking for a husband but hasn’t found her ideal yet = nàng đang tìm một tấm chồng nhưng chưa tìm ra được người lý tường (hoặc ý trung nhân).

CÂU 1

  •  Đầm = lagoon [!ỡ’gu:n]. Đừng dịch = pond(n). Pond là ao cỡ nhỏ. Lagoon đúng ra là “phá” như phá Tam Giang chẳng hạn:
    … Yêu em anh cũng muốn vô
    Sợ truông nhà Hồ, sợ phá Tam Giang
    [Lagoon = salt-water lake separated from the sea by sand-bank(s)].
  • Cảng biển nước sâu: a deep-water sea port; a deep-water harbour…
  • Nhắc đến: to mention (vt); to say the name of; to refer to…
    Eg: Don’t mention it = (đừng nhắc đến việc đó) = đừng quan tâm đến việc cám ơn tôi, chẳng có gì đáng để cám ơn tôi… (= you’re welcome).

CÂU 2

  •  Làm ăn ngắn hạn và trung hạn: to do business in short or medium terms; to engage in short or mid-term business…
  • Các nhà đầu tư lâu dài: long-term investors.
  • Quan tâm: to be interested in; to pay attention to; to give (or pay) heed to… Eg: Hắn ta không quan tâm đến chính trị = he takes no interest in politics.

CÂU 3

  • Thắng cảnh tuyệt vời: Wonderful sights; charming beauty spots; fine scenery; beautiful landscape…
  • Đảo “Đào Nguyên Thiên Thai”: the island of “Dreamland”; the island of “Fairyland”…
  • Có sức hấp dẫn du khách từ bốn phương đổ đến = attracting travellers from all parts of the country… hoặc magnetizing (= fascinating) tourists far and wide (= everywhere; far and near).
    Eg: Nàng đã tìm kiếm khắp bốn phương đứa con thất lạc của nàng = she searched far and wide for her missing child.
    Người ta khắp bốn phương đổ về để nghe các ca sĩ nổi tiếng = People came from far and near to hear famous singers.
  • Đúng như vậy: That’s right (adj.) Có thể thay right (adj) = correct; true; exact; reasonable…

CÂU 4

  • Độ sâu = (chiều sâu) depth (n).
    Eg: What is the depth of this well? = độ sâu của giếng này là bao nhiêu?
    * At what depth is the wreck lying? = con tàu bị đắm đang nằm ở độ sâu bao nhiêu?
  • Độ sâu bình quân = an average depth. Average có 3 từ loại: (n), (adj) và (v). ở đây ta dùng average như (adj).

CÂU 5

  •  Cửa ra vào: entrance (n); passage (n); opening (n); way (n)… [Entrance là (n) thì đọc (entrans] còn nếu là (v) thì đọc [intrams] (Brit.) hoặc [introns] (US). Eg: where is the entrance (= the opening) to the cave? = đâu là lối vào hang động? (Lưu ý: sự khác biệt giữa entrance to và entrance into hoặc onto).
  • Đáy vịnh: the bed of the bay; the bottom of the bay (hoặc the bay bottom…)
  • Đây là những lời nói từ đáy lòng tôi = these are the words from the very bottom of my heart (or in the depth of my heart).
  • Bằng phẳng (adj) = flat; even (adj); level (adj); flush (adj.)…
    Eg: A billard-table must be perfectly even = bàn bi-da phải thật bằng phẳng.
  • cái soong nhôm = an aluminum pan.
  • Không hề bị bồi lấp hàng năm = … which does not have allu-vium every year.
    Alluvium [dú.vìsmKn) = đất bồi, đất phù sa lưu lại sau cơn lụt hoặc do nước sông, nước biển chảy qua để lại… sand, earth etc… left by sea, river or flood esp. in a delta…) (tham khảo thêm từ điển địa lý hoặc từ điền Oxford cỡ lớn loại “wordfinder” mới có từ này).

CÂU 6

  • Thiên nhiên tạo… = “tạo” ở đây phải được hiểu là “ban cho”, “cung cấp”… nên cần được dịch = to give, to provide; to endow; to furnish; to supply… Eg: * To endow [in’dau) a school = to give it a large amount of money = ban phát tiền bạc dồi dào cho một trường học.
  • Diễm phúc hiếm có: a rare happiness, a scarce felicity [fi’lisitfl; (agreat contentment a rare satisfaction)…
  • Để chờ con người xây dựng = chỉ dịch đơn giản… for construction. Những bãi bằng (phẳng) = flat banks. Có thể thay FLAT (adj.) = even (adj.); level (adj.); smooth (adj.)

CÂU 7

  • Kho báu = treasure [rtreje>] Eg: * A treasure found hidden in the earth and of unknown ownership = một kho báu được tìm thấy giấu dưới đất và không biết ai là sở hữu.
    * Mấy núi cát vàng mà chất lượng rất cao và trữ lượng lên đến hàng tỉ tấn = mà chất lượng rất cao và trữ lượng lên đến… nên dịch: yellow sand mountains of high quality and with reserves of billion of tons. Đừng dịch thêm mệnh đề để câu văn bớt luộm thuộm…

CÂU 8

  • Bởi thế: for that reason; therefore…
  • Vôi vàng: hurriedly (adv.); immediately (adv.); quickly (adv.); at one; without delay… Câu này có thể dịch nhiều cách: Therefore, a harbour (= port) for 30,000 tonne ship was quickly counstructed there by Khanh Hoa Minexco to load sand… hoặc: For that reason, Khanh Hoa Minexco hurriedly built there a wharf for 30,000…
  • ăn cát = to load sand hoặc thay to load = to supply, to furnish, to provide…
  • Theo hợp đồng đã ký dài hạn với Nhật Bản = in a long-term contract signed with Japan.

CÂU 9

  • Gần đây = recently (adj.); in recent time; not long before; not long ago; for only a short time ago…
  • Đã chọn Đầm-Môn làm địa điểm = has chosen Dam Mon as a location for building an oil refinery… hoặc… has planned (đã quy hoạch) DM as a site (= place; position) for construction of an oil refinery…

CÂU 10

  • Hạ tầng cơ sở: infrastructure (n).
    Eg: * Hạ tầng cơ sở của một quốc gia là cơ cấu giúp cho quốc gia đó hoạt động có hiệu quả chẳng hạn như đường bộ, đường xe lửa; nhà máy điện, việc cung cấp nước… = The infrastructure of a country is the structure which helps it to function effectively, such as roads, railways, power stations, water supply, etc… Infra là tiếng Latin có nghĩa là “hạ” = dưới = below. Infra vừa là “adverb” vừa là “preposition”.
  • vẫn chưa có gì tương xứng với tiềm năng: … not adequate to its potentials (= potentialities). Có thể thay “adequate” (đọc [‘teddavit] = enough (adj.) for…
    Eg: * Mức cung không tương xứng với mức cầu = the supply is not adequate to the demand (hoặc… not enough for the demand).

BÀI DỊCH THAM KHẢO

DAM MON, AN IDEAL BAY IN THE CENTRAL VIETNAM

  1. Geography teachers teach their students that the lagoons and bays of Vietnam can be built to become deep-water sea ports like HON GAI, DA NANG, QUY NHON, NHA TRANG, CAM RANH, VUNG TAU but they rarely mention DAM MON.
  2.  Buisinesspeople engaging in short or mid term business can know more or less about DAM MON, but long-term investors are much more interested in it than anyone else – Why?
  3. It may be because DAM MON is a strange land with wonderful sights like the island of “Dreamland” attracting tourist far and wide. That’s right but it’s not enough.
  4. What’s the depth of the bay ? Cam Ranh is the most ideal bay of Vietnam with an average depth of 11m while in Dam Mon it is 22m.
  5. The depth of the two entrances is 25m while the bed of the bay and of the entrances is as flat as that of an aluminum pan, which does not have alluvium every year.
  6. Nature endows man with rare happiness: Dam Mon bay and its two entrances are protected by-high mountain ranges whten streh into a chain but still yield level banks for construction.
  7. Dam Mon is still the treasure of Khanh Hoa because here there are yellow sand mountains of high quality and with reserves of billion of tonnes.
  8. For that reason. Khanh Hoa MINEXCO hurriedly built there a wharf for 30,000 – tonne ships to load sand in a long – term contract signed with Japan.
  9. Recently, the State of Vietnam has planned Dam Mon as a site for construction of an oil refinery with capacity of about 6.5 million tonnes/year.
  10. The thing to mention here is that the infrastructure in this place IS not adequate to its potentials.

Tham khảo thêm bài viết Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 7 để nâng cao từ vựng hoặc tham khảo dịch vụ Dịch thuật tại Nam Định của chúng tôi để được hỗ trợ