Blog dịch thuật

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 9

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 9 là một bài viêt nói về phố cổ Hội An. Đây là bài thuộc phần Thực hành dịch thuật mà chúng tôi đang biên soạn hoàn thiện.

Hi vọng với bài viết này, chúng tôi mong sẽ là công cụ tham khảo để quý khách nâng cao vốn từ vụng cũng như cách thức dịch loại hình tài liệu khó này.

BÀI GỐC TIẾNG VIỆT

 HỘI AN, MỘT THÀNH PHỐ CỔ TẠI MIỀN TRUNG NƯỚC VIỆT LẠI ĐANG THỨC GIẤC CÙNG ÂM VANG CỦA NHỮNG BƯỚC CHÂN KHÁCH VIỄN DU

  1. Chỉ mới năm năm trước đây, Hội An còn là một nơi bé nhỏ trầm mặc, rêu phong và có phần ảm đạm, nay đã chuyển mình thành một phố thị nhộn nhịp đầy sức sống.
  2.  Đây không phải là lần đầu tiên Hội An trở nên nhộn nhịp. Suốt trong thời vương quốc Chiêm Thành (từ thế kỷ thứ 4 đến thế kỷ 14 sau Công Nguyên). Hội An đã là hải cảng chính và là cửa ngõ quan trọng nhất của vương quốc, chỉ nằm cách thủ đô SIMHAPIRA (= Trà Kiệu ngày nay) có 20 cây số.
  3. Từ hải cảng này, những thủy thủ người Chăm đã giong buồm lên hướng Bắc đến tận Trung Quốc, sang phía đông đến tận các đảo trong Thái Bình Dương, về hướng tây nam đến tận tiểu lục địa Ấn Độ và thế giới Ả Rập.
  4. Năm 1558, Nguyễn Hoàng, người sáng lập ra triều Nguyễn ở Đàng Trong đã khuyến khích chính sách mở cửa để đẩy mạnh phát triển công nghiệp và thương mại địa phương.
  5. Vào đầu thế kỷ 16, khi triều đình nhà Minh “bế quan tỏa cảng” đối với Trung Quốc, việc buôn bán tơ lụa đầy lợi nhuận giữa Nhật và Trung Quốc vẫn tiếp tục thông qua cảng Hội An.
  6. Nhưng qua thế kỷ 18, ngôi sao Hội An đã mờ dần. Khi người Pháp chiếm Đà Nẵng làm nhượng địa của họ vào cuối thế kỷ 19 thì số phận của Hội An đã được an bài như một vệ tinh.
  7. Tại Hội An bạn có thể lưu lại trong một khách sạn phong cách cổ kính, tản bộ dọc theo các con phố hẹp và nhấm nháp chén rượu, chung trà trên bờ sông khi “chiểu tà bảng lảng bóng hoàng hôn”.
  8. Nhưng điều hấp dẫn nhất về Hội An chính là con người nơi đó: hiền lành, mến khách và lúc nào cũng nở nụ cười trên môi. Cuộc sống của họ có vẻ bình yên và giản dị, xa rời những tiến bộ như vũ bão của thế giới hiện đại.
  9.  Sau một thời gian dài quên lãng, công cuộc bảo vệ và tôn tạo các di sản văn hóa của Hội An đang được thực hiện với sự giúp đỡ của các chuyên gia từ nhiều nước. Hội các người bạn của Hội An đã được thành lập để huy động tài chánh và tài trí. Chính phủ ta cũng dành ngân quỹ 1 tỷ đồng cho công việc trùng tu.
  10. Tuy nhiên sự bùng nổ du lịch đã và đang làm phức tạp thêm các nỗ lực bảo tồn. Lối thiết kế không phù hợp của những ngôi nhà mới tại Hội An đã làm hư hỏng cảnh quang của phố thị, giống như sự trang điểm vụng về trên một gương mặt diễm kiều.
  11. Tăng cường và phát triển kinh tế đều đáng hoan nghênh, nhưng nếu không được tiến hành thận trọng, chúng có thể huỷ hoại sức quyến rũ của phố cổ Hội An.
thuc hanh dich thuat tieng anh bao chi bai 9

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 9

PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT 

  • Thức giấc: to wake (pt: woke/Wỡơk/ or waked [weikt]; pp : woken [weukan] or waked); to waken; to wake (pt: awoke [owaUk] or awaked; pp: awoken or awaked); to awaken… cả 4 động từ trên được sử dụng vừa là vi) vừa là (vt). Tuy nhiên, WAKE phổ biến hơn cả. Khi diễn tả nghĩa bóng người ta lại chọn AWAKEN như (vt) và AWAKE như (vi)
    Eg: ♦ Sáng nay, tôi đã thức giấc cùng âm vang của lũ chim đang ríu rít ngoài vườn = I woke (=awoke; wakened; awakened) to the sound of birds chirruping in the garden this morning.
    ♦ Mỗi lần chó sủa đứa bé lại giật mình thức giấc = Each time a dog barked, the baby awakened with a start.
    ♦ Các bạn ồn ào đủ đánh thức người chết dậy rồi đấy = You are making enough noise to wake the dead.
    ♦ Đừng đánh thức cô gái đang ngủ = Don’t wake (= waken; awake; awaken) the sleeping girl.
    ♦ Cuộc viếng thăm đầu tiên của tôi đến nhà nàng đã đánh thức một tình cảm chẳng bao giờ chịu rời bỏ tôi = My first visit to her family awakened a feeling which never left me.
    ♦ Ông ta đã nhận ra trách nhiệm của mình = he awoke to his responsibility (= he became conscious [or aware …] of his responsibility).

CÂU 1

  • Trầm mặc = quiet (adj.), calm (adj.); untroubled (adj.)… Eg: ♦ Bà ta đang sống một cuộc đời trầm mặc nơi thôn dã = She is living a quiet (= calm …) life in the country.
    • Rêu phong = mossy (adj.). Eg ♦ mossy stone steps = các bậc cấp bằng đá đã rêu phong (= đã phủ rêu [= covered with moss]). Màu xanh rêu = Mossy green. Có phần ảm đạm: rather gloomy (adj.); fairly dark (adj.); pretty (adv.) (= moderately…) unlighted ……
    Eg ♦ Đó là (một) thị trấn với những con phố ảm đạm đầy ổ gà và hệ thống ống cống bị ứ nghẹt = That’s a town with unlighted (= unlit…) streets full of holes and blocked drains.
    Câu này có thể dịch: Hoi An was still a calm, mossy and fairly dark little place only fi’ve years ago and it has now changed into a small city having large numbers of people.
    Hoặc bớt rườm rà: Only five years ago a quite, mossy and rather gloomy little place, Hoi An has changed into a crowded town bursting with energy (To be bursting with…= to be full of… Eg: ♦ Địa điểm du lịch Đầm Sen ngày nào cũng đầy những người là người =Dam Sen tourist site is bursting with people everyday.
    ♦ Họ đã tràn đầy hạnh phúc = They were bursting with happiness.
    ♦ Nàng là thiếu nữ đầy sức sống và tham vọng = She is a girl full of energy and ambition. Bố nàng là người cha đầy (những ) tư tưởng tiến bộ = Her father is a man full of new ideas.

CÂU 2

  • • Nhộn nhịp = to bustle | ‘bAsl | (vi) & (vt); to be very busy and lively; to have excited (or noisy) activities (excited = [adj.]).
    Eg ♦ Các bà nội trợ nhộn nhịp ra vào siêu thị An Đông = Housewives bustle in and out of An Dong supermarket. (To bustle = to move in a hurried way) Trung tâm thành phố đang nhộn nhịp = The city center has bustled (=…has become very busy and lively…).
    * Vương quốc Chiêm Thành = the Champa Kingdom. Sau công nguyên: thường hay viết tắt AD, hai mẫu tự đầu của 2 từ Latin ANNO DOMINI có nghĩa là trong năm của đức chúa trời (= in the year of Our Lord); thuộc về kỷ nguyên Công giáo (of the Christian era), nói gọn là sau công nguyên. Trước Công nguyên thì ta dùng BC (=Before Christ). Eg ♦ Vào năm 480 trước Công nguyên… = in (the year) 480 BC.
    • Cửa ngõ quan trọng nhất: the most important stronghold (ở đây không dịch CỬA NGÕ = door, gate….), Hội An không thể là DOOR hoặc GATE được mặc dù người Việt hay nói như vậy. Trường hợp không nhớ từ STRONGHOLD (=pháo đài, tiền đồn,..), ta có thế dùng PLACE (n) để thay cũng được.

CÂU 3

  • • Những thủy thủ người Chăm = The Cham seafarers; the seafaring people of Champa; the Cham sailors (= seamen…)
    Eg: ♦ Chỉ những thủy thủ có kinh nghiệm mới được tuyển dụng = Only experienced seafarers (= sailors; seafaring persons…) are employed.
    * Giong buồm lên hướng Bắc… Trung Quốc = to sail north to China.
    Lưu ý: Các phương hướng EAST; WEST; SOUTH; NORTH có 3 từ loại: noun; (adj.) [attrib.] và (adv.);
    a- Noun: Gió đang thổi hướng đông (tây/nam/bắc) = The wind is blowing from the east (west/south/north.).
    b- (Adj.) Ị=[attrib]: – Họ đang sống ở bờ biển phía đông = They’re living on the east coast. ♦ Ở mạn phía tây của thành phố HCM…= On the west side of HCM city…
    c- (Adv.): ♦ Tòa nhà quay mặt về hướng đông = The building faces east (= towards the east). ♦ Đoàn quân đang di chuyển về hướng tây = The troops are moving west. ♦ Một bản làng ở về phía nam dòng sông Thu Bồn… = A village south of the Thu-bon River…
    • Đến tận các đảo trong Thái Bình Dương: chỉ dịch đơn giản, “into the Pacific” thay vì: into the Pacific islands hoặc: … to the islands in the Pacific…
    • Tiểu lục địa Ấn Độ: the Indian subcontinent, (bao gồm: India, Pakistan và Bangladesh.)
    • Thế giới Ả Rập = the Arab World. (Lưu ý): Arabian (adj.)[attrib.] = thuộc về hoặc có liên quan đến Ả Rập Sau-đi [= belonging or relating to Arabia, especially to Saudi Arabia]).
    Eg: ♦ Đại sứ một số quốc gia Ả Rập đã được mời = The ambassadors of several Arab countries were invited.

CÂU 4

  • Người sáng lập = founder (n).
    Eg: ♦ Bà ta là hội viên sáng lập của công ty chúng ta = She was a founder member of our company. ( = … one of the first members…)
    * Triều Nguyễn ở Đàng Trong “ the Nguyen dynasty in Dang Trong ( = South Vietnam). Khuyến khích = to encourage, to support… Eg: ♦ Theo ý kiến của tôi, hệ thống lợi nhuận hiện nay của công ty chúng ta chỉ tổ khuyến khích tính lười biếng = In my view, the current benefit system of our company just encourages laziness. (Hoặc: … Our company’s current benefit system…)
  • Chính sách mở cửa = an open-door policy. Chính sách bế môn tỏa cảng = a closed-door policy. Chính sách ôn hòa: a moderate (or temperate) policy. Chính sách cứng rắn = a hard ( = tough; unflinching…) policy. Chính sách nhân sự của công ty chúng tôi lúc nào cũng được hoạch định và thể nghiêm trong bầu không khí tự do thảo luận và cởi mở = Our company’s personnel policy has always been framed and tested in a climate of free discussion and openness.
  • Đẩy nhanh = to boost; to increase; to raise
    Eg: ♦ Những đổi thay này sẽ giúp đẩy mạnh giá cổ phần = These changes will help to boost share prices.

CÂU 5

  • Vào đầu thế kỷ 16 = At the beginning of the I6th century; early (adv.) in the 16th century… Eg: ♦ Tuyết luôn luôn đến sớm = Tuyet always arrives early. ♦ Tuần này, cô nàng đã đến sớm hơn nữa đấy = She arrived earlier this week.
  • Bế môn tỏa cảng đối với Trung Quốc = To shut the doors on China; to apply the closed-door policy to China.
  • Việc buôn bán tơ lụa đầy lợi nhuận = the lucrative silk trade; the profitable silk commerce…
  • Tiếp tục = to continue; to go on; to keep on; to proceed (vi); to progress (vi); to go forward… Eg: ♦ Làm ơn tiếp tục công việc của mày đi = Please go on ( = proceed…) with your work.
  • Sao con chó của mày (tiếp tục) sủa hoài vậy ? = Why does your dog keep on barking?
  • Việc buôn bán giữa hai nước đang tiến triển tốt đẹp = The commerce between the two countries is going forward well.
  • Thông qua cảng Hội An = through Hoi An port; by means of Hoi An harbour…
    Eg: ♦Tôi đã nhận được việc làm này thông qua một văn phòng tìm việc ở quận Phú Nhuận = I got this job through an employment agency in Phu Nhuan District.
  • Chính thông qua Tuyết mà chúng tôi mới có thể gặp lại nhau = It was through Tuyet that we were able to meet again.

CÂU 6

  • Qua thế kỷ 18 (= vào đầu thế kỷ 18, tức mới bước qua thế kỷ 18 chưa lâu) = by the early 18th century.
    * Ngôi sao Hội An đã mờ dần = Hoi An’s star went slowly out of view. Ở đây ta nên hiểu câu này theo nghĩa bóng: Hoi An’s star was fading hoặc:…was gradually losing strength (=vigour [U]; energy [U]…).
  • Khi người Pháp chiếm Đà Nẵng làm… của họ: (= … đã chiếm được nhượng địa Đà Nẵng của họ) = When the French took possession of their Danang concession. (CONCESSION [C] = là cái gì đó mà mình bắt buộc phải nhượng để người khác sở hữu như một đặc quyền đặc lợi, nhất là sau khi việc thương thảo bị đổ vỡ. [ = sth that you are forced to let sb. have as a special privilege, especially after a disagreement]).
    Eg. ♦ Họ quyết định không thực hiện một nhượng bộ đất đai nào hết = They decided to make no territorial concession. (= they cannot concede any of their territory. Hoặc: …allow another country to have it).
  • Số phận Hội An đã được… như một vệ tinh = Hoi An’s fate was sealed as a satellite. To seal (vt) có nhiều nghĩa, ở đây ta dùng với nghĩa: GIẢI QUYẾT (= to settle); QUYẾT ĐỊNH ( = to decide).
    Eg : ♦ Số phận của bọn chúng đã được an bài = Their fate is sealed (= settled; decided…) (Nobody can stop what is going to happen to them).

CÂU 7

  •  Lưu lại trong một khách sạn phong cách cổ kính = to stay in an ancient style hotel.
  • Nhấm nháp chén rượu, chung trà = to have a drink. DRINK(n) = thức uống ( = liquid for drinking). Eg: ♦ Đồ uống để tôi trả đấy = Drinks are on me (= I will pay for drinks) ♦ Trong nhà mày hổng có rượu sao ? = Isn’t there any drink in your house?
    ♦ Những thức uống nóng, tức là trà và cà phê, thanh toán riêng rẽ đấy nhé = Hot drinks, ie tea and coffee, are charged for separately (ie đọc [ái i:] =that is to say; in other words).
  • Khi “Chiều tà bảng lảng bóng hoàng hôn” chỉ dịch đơn giản: as the sun sets hoặc the sun is setting hoặc:… is slowly going down below the horizon. Eg: ♦ Ngôi sao của lão ta đã lặn rồi (= thời oanh liệt của lão nay còn đâu) = His star has set. ( = the time of his power is over).

CÂU 8

  •  Hiền lành = candid (adj,); frank (adj.); meek (adj.); gentle (adj.); kind (adj.); benevolent (adj.); friendly (adj.)… Eg: ♦ Nàng hiền như cục đất = She’s as meek as a lamb (= Nàng hiền như cừu non – lối nói người Anh)
  • Mến khách = hospitable (adj.); welcoming towards visitors…
    Eg: ♦ Nông dân Việt Nam nổi tiếng là những người rất mến khách = Vietnamese peasants have the reputation of being very hospitable people.
  •  Và lúc nào cũng nở nụ cười trên môi = and always smiling.
    Eg: ♦ Nàng không bao giờ cười = She never smiles.
    ♦ Người mẹ mỉm cười thấy các con mình thật hạnh phúc = The mother smiles to see her children so happy.
  • Cuộc sống của họ có vẻ…. thế giới hiện đại = their lives seem peaceful and simple, far removed (adj.) (= distant [adj.]; remote [adj. ]…) from the stormy pace (= progress [U]; advance [n];…) of the modern world. Hoặc: Their lives look (= appear) quiet (=calm [adj.]; plain [adj. ]) and almost taken off from the very rapid development of the international community.. Lưu ý: Far (adv.) = much; considerably.

CÂU 9

  • Quên lãng = ở đây nên hiểu là “thiếu sự quan tâm chăm sóc đúng mức nên phải dịch = NEGLECT (chứ không được dịch = OBLIVION (Neglect is failure to look after sb. or sth properly while oblivion means “the state of being quite forgotten”).
    Eg: ♦ Vụ việc đó sẽ không chìm xuống được. [= chìm vào quên lãng] = That affair should not sink (hoặc fall) into oblivion.
  •  Công việc bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hóa = work(n) on preserving and restoring the cultural heritage hoặc: tasks on conserving (= protecting…) and rehabilitating the cultural relies.
  • Hội các người bạn của Hội An = the Association of Hoi An Friends, Hội Việt – Pháp = Vietnamese French Association. Hội từ thiện = charitable society. Hội tương trợ = mutual aid society.
  •  Hội văn học: literary club.
  • Huy động tài chánh và tài trí = to mobilize finance and expertise; to raise (hoặc dùng to gather, to collect…) money and special skill; to get financial support and expert [adj.] knowledge…
  • Chính phủ ta cũng dành., cho công việc trùng tu = Our government has a billion dong fund for restoration work hoăc: reserves a sum of one billion dong for rehabilitation tasks.

CÂU 10

  • Tuy nhiên, sự bùng nổ du lịch… các nỗ lực bảo tồn: However, the tourism boom (hoặc thay = explosion. Eg: ♦ Sự bùng nổ dân số = a papulation explosion has complicated conservation efforts. Hoặc: But, the fast development of tourism has made preservation more difficult to deal with…
  • Lối thiết kế không phù hợp = uncoordinated design; unsuitable arrangement… TO COORDINATE (vt) = phối hợp [= to put into proper relation]. Eg: ♦ Chị ấy là một vũ công giỏi: tất cả các động tác của chị ấy được phối hợp một cách thật hoàn hảo = She’s a good dancer: all her movements are perfectly coordinated.
  •  Làm hư hỏng cảnh quang của phố thị = to damage the facade of the town; to harm the appearance of the town… Eg: ♦ Sự bẩn thỉu và nghèo khổ (đã) nằm sau cảnh quang (= bề ngoài) lộng lẫy của nhiều thành phố tại châu Á và châu Mỹ = Squalor (=dirty State) and poverty lay behind the glittering facade (=appearance) of many cities in Asia and America.
  • Sự trang điểm vụng về = Bad make-up (n). (không dùng DECORATION, nghĩa sẽ hoàn toàn khác hẳn). MAKE UP (n) [U] –
    1: Đồ trang điểm như son, phấn mà một số người, nhất là phụ nữ dùng thoa lên mặt để khiến họ trông diễm kiều hơn (= coloured creams and powders which some people, especially women, put on their faces to make themselves look more attractive).
    2: Cách trang điểm (= the way of making up).
    TO MAKE UP (hoặc to make oneself up) = trang điểm (= to put cosmetics on one’s face). Eg: ♦ Cô nàng đã mất cả giờ để trang điểm trước bữa tiệc sinh nhật của mình = She spent an hour making (herself) up before her birthday party.
    ♦ Bà đó lúc nào cũng trang điểm rất ư là lòe loẹt = That woman is always very heavily made up (=She always puts a lot of make-up on her face).

CÂU 11

  • Tăng cường và phát triển kinh tế đều đáng hoan nghênh = Economic growth and development should be welcomed (=supported; approved of…).
  •  Được tiến hành thận trọng = to be carried out carefully; to be implemented cautiously; to be done with great care (= caution [U]; attention [U]…) Hoặc:… with a lot of care (…)
    Eg: ♦ Con cầm cái bình cổ này cẩn thận. Mẹ không muốn nó bị bể đâu đấy = Hold this ancient vase carefully (= cautiously…); I don’t want it broken. Phá hủy = to ruin (vt); to destroy (vt); to demolish (vt); to put an end to…
    Eg: ♦ Mọi hy vọng về thiết lập hòa bình đã bị bài diễn văn của ông ta phá huỷ = All hopes of a peaceful settlement were destroyed by his speech. ♦ Họ (dự định) sẽ phá hủy các tòa cao ốc cũ này vào tuần tới = They’re going to demolish these old buildings next week. Mày sẽ phá hủy mọi cơ may có việc làm của mày nếu mày mặc chiếc váy ngắn cũn ngắn cỡn đó để đi phỏng vấn = You’ll ruin all your chances of the job if you wear that very short skirt to the interview.
  •  Sức quyến rũ của phố cổ Hội An = the charm of old Hoi An town; the attrativeness of ancient Hoi An town; the beauty of Hoi An a town having existed for a (very) long time…

BÀI DỊCH THAM KHẢO 

HOI AN, AN OLD TOWN IN CENTRAL VIETNAM, IS ONCE AGAIN WAKING TO THE SOUND OF TRAVELLER’S FOOTSTEPS

  1. Only five year ago a quiet, mossy and rather gloomy little place, Hoi An has changed into a crowded town bursting with energy.
  2.  It’s not the first time Hoi An has bustled. During the Champa Kingdom period (4 th century AD to 14th century AD), Hoi An was the main seaport and the most important stronghold of the kingdom, located 20 km from the capital S1MHAPURA (= Tra Kieu today),
  3.  From this port, the seafaring people of Champa sailed north ’ to China, east into the Pacific, south and west to the Indian sub-continent and the Arab world.
  4.  In 1558 Nguyen Hoang, the founder of the Nguyen dynasty in Dang Trong (South Vietnam), encouraged an open-door policy to boost local industry and trade.
  5.  in the 16th century, when the Minh dynasty shut the doors on China, the lucrative silk trade between Japan and China continued – through Hoi An port.
  6.  But by the early 18th century, Hoi An’s Star was fading. When the French took possession of their Da Nang concession at the end of 19th century, Hoi An’s fate was sealed as a satellite.
  7. In Hoi An, you can stay in an ancient-style hotel, walk along narrow streets and have a drink on the riverbank as the sun sets.
  8.  But, the most attractive thing about Hoi An is its people: candid, hospitable, and always smiling. Their lives seem peaceful and simple, far removed from the stormy pace of the modern world.
  9. After a long period of neglect, work on preserving and restoring the cultural heritage of Hoi An is being carried out with the help of pecialists from many countries. The Association of Hoi An Friends was established to mobilise finance and expertise. Our government has a billion dong fund for restoration work.
  10. But, the tourism boom has complicated conservation efforts. Uncoordinated design of new buildings in Hoi An has damaged the facade of the town, like bad make-up on an attractive face.
  11.  Economic growth and development should be welcomed, but if not carried out carefully, they may destroy the cham of old Hoi An Town

Tham khảo Thực hành dịch thuật Tiếng Anh báo chí bài 8 để nâng cao từ vựng hoặc tham khảo dịch vụ  dịch thuật tại Ninh Bình của chúng tôi để được hỗ trợ