Blog dịch thuật

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh Kinh tế bài 3

Dịch thuật Tiếng Anh Kinh tế là một bộ phận công việc thuộc chuyên môn dịch thuật rất khó và cần thiết trong đời sống. Hàng ngày, nhiều giao dịch kinh tế với các đối tác nước ngoài được thực hiện và vai trò Dịch thuật Kinh tế là không thể thiếu.

Loạt bài về Thực hành dịch thuật Tiếng Anh Kinh tế thuộc phần Thực Hành Dịch thuật sẽ là những bài test ví dụ cũng như là những bài dịch mẫu làm cơ sở cho độc giả nâng cao kỹ năng dịch thuật chuyên ngành khó này.

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh Kinh tế bài 3 là bài viết thuộc phần này:

BÀI GỐC TIẾNG VIỆT

KHÍ ĐỐT HOÁ LỎNG TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

  1.  Khí đốt hoá lỏng (LPG) là hỗn hợp chủ yếu gồm PROPANE (C3H8). BUTANE (C4H10) thu được từ khí đồng hành khi khai thác dầu thô, hoặc từ khí thiên nhiên sau khi đã qua nhà máy tách khí, hoặc trong quá trình tinh luyện tại nhà máy lọc dầu.
  2. LPG được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1930 và sau đó đã phát triển nhanh chóng, rộng rãi trên khắp thế giới với 1.500 ứng dụng khác nhau như bếp gas, đèn gas, thanh trùng, sấy, cắt, hàn, nhiên liệu cho ô tô…
  3. Tại Việt Nam, LPG được đưa trước tiên vào miền Nam năm 1957 với mức tiêu thụ ban đầu là 400 tấn, tăng dần 1.900 tấn vào năm 1964 và 15.000 tấn vào năm 1975.
  4. Việc nhập LPG đã ngừng từ năm 1984 và không còn cung ứng cho lãnh vực dân dụng từ sau năm 1975.
  5. Thực ra việc sử dụng LPG trong dân dụng hay trong công nghiệp đều vừa tiện lợi, vừa tiết kiệm nhiều lần hơn so với các loại năng lượng khác.
  6. Điều này vừa hạn chế nạn phá rừng, vừa góp phần mở rộng các hoạt động dịch vụ sản xuất, dịch vụ phụ đi kèm như: sản xuất toàn bộ hoặc một phần bình chứa, các dụng cụ LPG như đèn gas, sưởi ấm, ấp trứng, đối cỏ…
  7. Trong năm 1993, các công ty ELF Gas Saigon, Saigon Petro và Petrolimex đã bước đầu đưa LPG trở lại thị trường Việt Nam.
  8. Giá trị kinh doanh ban đầu là 12.000 đồng/kg nay đã xuống dưới mức 6.500 đồng/kg.
  9. Có những dấu hiệu cho thấy thị trường LPG sẽ tăng nhanh trong những năm sắp tới.
  10. Trong tương lai không xa, khi dự án thu khí đồng hành ngoài khơi vào bờ hoàn tất thì việc nhập khẩu LPG sẽ chấm dứt.
  11. LPG sản xuất tại Việt Nam không những có thể đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn có thể xuất khẩu sang các nước lân cận.
thuc hanh dich thuat tieng anh kinh te bai 3

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh kinh tế bài số 3: Khí đốt hóa lỏng trên thị trường Việt Nam

PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT

  • Khí đốt hoá lỏng = Liquefied Petroỉỉum Gas thường viết tắt LPG đề phân biệt với các loại khí khác. Ví dụ: Khí Hê- li-um (dùng trong hệ thống làm lạnh) = Helium gas. Khí Oxy = Oxygen gas. Khí độc = poisonous gas (= hơi độc). Một cuộc tấn công bằng hơi độc = a gas attack.
  • Chị ấy được gây mê khi giải phẫu = She was given gas when she had an operation, (gas = hỗn hợp khí dùng làm thuốc gây mê trong giải phẫu [= a mixture of gases used as an anesthetic in surgery]).
    Gas (US) = dầu xăng = Petrol (Brit)
    Eg: a gallon of gas = một galông xăng. In Britain, a gallon = 4 litres. In the United States, a gallon = 3,79 litres.

Câu 1

  • Khí đốt = Petroleum gas – PETROLEUM là dầu mỏ (= oil which found underground or under the sea bed). Còn PETROL là dầu xăng, sản phẩm có được từ dầu mỏ (Petrol [Brit] is a product obtained from petroleum.)
  •  Hoá lỏng = to liquefy; to cause to become liquid. Liquified (p.p) use as adj. Eg: Nhập 200 ngàn tấn khí thiên nhiên hoá lỏng cho thành phố = To import 200,000 tons of liquefied natural gas for the city.
    Hỗn hợp = mixture; combination; mingling.
    * The mingling of the water and wine = hỗn hợp (sự phân trộn) nước và rượu.
    * The mingling of truth and falsehood = thật hư lẫn lộn pha trộn giả chân.
  • Thu được từ khí đồng hành = to be got (hoặc gotten (US) from the gas. Có thể thay “got” = obtained; gained; received; taken…
  • Dầu thô = crude oil; raw oil…
  •  Sau khi đã qua nhà máy tách khí – after it has been processes (= manufactured, prepared…) in the gas separating plant.
  • Quá trình tinh luyện = the process of refining; the method of manufacturing…

Câu 2

  • Phát triển = to develop. Động từ này vừa là “tự động từ – hay nội động từ” (intransitive verb) vừa là tha động từ – hay ngoại động từ (transitive verb).
    a/ (vi): Her friendship with Nam developed very slowly = Tình bạn của chị ấy với Nam đã phát triển rất chậm chạp.
    b/ (vt): We must develop the natural resources of our country = Chúng ta phải phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước chúng ta.
  •  ứng dụng = to application =>sự ứng dụng.

    Eg: To apply a new method = ứng dụng (= áp dụng) một phương pháp mới. To apply for a job = nộp đơn xin việc.

  • Thuốc này chỉ áp dụng cho điều trị ngoại khoa = This medicine is only applied for external treatment = this medicine is for external application only (= it is used only on the surface).
  • Thanh trùng = to sterilize (-se); to make sterile…. STERILE (adj.) US: [stérđ] = vô trùng; không sinh sản, sanh đẻ (= completely clean and free from germs; not able to produce young or children).

    Eg: Tại Việt Nam ngày nay nhiều phụ nữ có trên 3 con được triệt sản = In Vietnam today, a lot of women of more than 3 children have been sterilized.

  • Các xét nghiệm y khoa chứng tỏ anh ta bất lực (- không có khả năng sinh con) = Medical tests showed that he was sterile.
  •  Sự thanh trùng hoặc triệt sản = sterilization.

    Ví du: * Sự thanh trừng các dụng cụ y khoa này là rất cần thiết cho cuộc giải phẫu kế tiếp = The sterilization of these medical Instruments is extremely necessary for the next operation.

  • Tại An Độ, việc triệt sản có tính cách bắt buộc đối với các cha mẹ có trên 2 con = In India, sterilisation is compulsory for parents of more than two children.

Câu 3

  • Mức tiêu thụ ban đầu = The early consumption level
  • Tăng dần 1,900 tấn = then it (=that level) inereased to 1,900 tonnes…
  • Cung ứng = to supply sth to (hoặc for) sb, to supply sb with sth. Có thể thay to supply = to provide; to furnish… Eg: To supply food for (hoặc to) children = to supply children with food…

Câu 4

  • Lãnh vực dân dụng = civil field; civil domain…
  • Civian (n) & (adj): dân sự. Cả hai tính từ “Civil” và “Civilian” nhiều từ điển đều dịch là DÂN SỰ, nhưng cần lưu ý để phân biệt rõ ràng:
  • Civil: Liên quan đến một xã hội, một cộng đồng (of human society; of people living together). Bởi vậy LUẬT DÂN SỰ hoặc DÂN LUẬT phải dịch là Civil Law. Nội chiến = civil war (war between two parties of the same State).
  • Công chức: Civil servant (= đầy tớ nhân dân).
    Civilian (n) & (adj): nói về cá nhân không phục vụ trong lực lượng vũ trang hoặc lực lượng cảnh sát ([person] not servicing in the armed forces or the police force).

    Ví dụ: Có hai quân nhân và mật dân thường bị giết trong vụ nổ đó = Two soldiers and one civilian were killed in that explosion.

  • Anh ta đã rời quân ngũ và trở lại cuộc sống dân sự = He left the army and returned to civilian life.

Câu 5

  • Thật ra = In fact; in reality; really; actually; it is true that…; the fact is that… Ví dụ: Thật ra anh ta đã chết ở Đức, phải vậy không? – He actually died in Germany, didn’t he?
  • Việc sử dụng LPG trong dân dụng hoặc trong công nghiệp = The use of LPG in houses or industry hoặc … for household purpose or industry (Household (n) = hộ gia đình – việc nội trợ.
  • Househol appliances = đồ dùng gia đình.
  • Househol art = (nghệ) thuật tề gia, nội trợ.
  • Con gái tôi quản lý (trông coi) toàn bô việc tề gia nội trợ = My daughter manages the entire household…
  •  Vừa tiện lợi vừa tiết kiệm nhiều lần hơn = Both far more convenient and economical than…
    Far dùng ở đây là (adv) chứ không phải (adj) và có nghĩa = much; considerably… Eg: This is far better = Cái này tốt hơn nhiều. Your story is far different from hers = Câu chuyện của bạn khác xa chuyện của chị ấy (khác xa – khác nhiều = much different…)

Câu 6

  • Vừa… vừa = both… and; not only… but also
  • Mở rộng hoạt động sản xuất = to expand production activities; to increase (= to speed up) production situations…
  • Dịch vụ phụ đi kèm = secondary services.
  • Đốt cỏ = hay burning; dried grass burning…

Câu 7

  • … đưa trở lại (= đưa vào sử dụng trở lại; giới thiệu trở lại) = to bring sth into use again; to introduce sth again…
    Câu 8:
  • Giá kinh doanh = business price; trade price…
    * Giá mua = buying price
    * Giá bán = selling price
  • Giảm xuống dần dưới mức… = it gradually to under 6,500 đ/kg. “Under” ở đây có nghĩa = less than; lower than.
    Eg: Trẻ em dưới 16 tuổi = Children under sixteen years of age.
  • Lợi tức dưới 300.000đ một tháng = incomes under 300,000 VND per month.

Câu 8

Có những dấu hiệu cho thấy = There are signs showing that…

Câu 9

  • Trong tương lai không xa = In the near future.
  • Dự án thu khí đồng hành ngoài khơi vào bờ (= dự án đưa khí đồng hành vào bờ) = The project of bringing the gas to shore… hoặc the plan of carrying (= leading; driving…) the gas to shore.
  • Hoàn tất (= được hoàn tất) = to be completed; to come to an end; to be finished; to reach an end…

Câu 10

  • Đáp ứng = to meet; to answer; to satisfy; to respond to; to fulfil…
  • Nhu cầu = needs (used in pi.); requirements; demand (dùng ở số ít, số nhiều nghĩa khác)…
    Ví dụ: Nhà hàng chúng tôi rất cần tiếp viên nữ chứ không cần thư ký = Our restaurant has a great demand for waiteresses, but no demand for clerks.
    * Nhu cầu Xi măng tháng này vượt quá mức cung (cấp) = The demand for cement this month exceeds the supply.

Bài dịch tham khảo:

LIQUEFIED PETROLEUM GAS ON THE VIETNAMESE MARKET

  1. The liquefied petroleum gas (LPG) is the combination mainly including propane (C3H8) and Butane (C4H10) got from the gas during the exploitation of crude oil or from the natural gas after it has been processed in the gas separating plant or during the process of refining at the refinery.
  2.  LPG was first used in 1930 and after that it developed quickly and widely throughout the world with more than 1,500 different applications like gas stove, gas lamp, sterilisation, drying, cutting, welding, fUel for automobiles, etc.
  3. In Vietnam. LPG was first introduced to the South in-1957 with early consumption level of 400 tonnes, then it increased to 1.900 tonnes in 1964 and 15,000 tonnes in 1975.
  4. The import of LPG has stopped since 1984 and has not been supplied to the civil field since after 1975.
  5. In fact, the use of LPG for household purposes or industry is both far more convenient and economical than other kinds of energy.
  6. This both prevents forest destruction and contributes to expending production activities and secondary services like producing part or the whole of containers, and LPG instruments like gas lamp, heating, egg warming, hay burning, etc.
  7.  In 1993 ELF Gas Saigon, Saigon Petrol and Petrolimex began introducing LPG into the Vietnamese market again.
  8. The business price was 12,000 dong/kg at first but now it decreased to under 6,500 dong/kg.
  9. There are signs showing that the consumption of LPG will increase quickly in the coming years.
  10. In the near future, when the project of bringing the gas to shore is completed, the import of LPG will stop.
  11. LPG made in Vietnam can meet not only the domestic needs but can be also exported to the neighboring countries.

Tham khảo thêm bài Thực hành dịch thuật Tiếng Anh kinh tế bài 2 để nâng cao vốn từ và kỹ năng dịch thuật Tiếng Anh kinh tế hoặc tham khảo dịch vụ Dịch thuật tại Hà Nội của chúng tôi để được hỗ trợ