Blog dịch thuật

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh kinh tế bài 5

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh kinh tế là loạt bài viết thuộc phần Thực hành dịch thuật mà chúng tôi tuyển chọn và theo yêu cầu của quý độc giả với mục đích tạo một công cụ chuẩn nâng cao năng lực dịch thuật. Vì là ví dụ nên quý vị có thể tham khảo và cho ý kiến nếu cảm thấy sai sót.

BÀI GỐC TIẾNG VIỆT

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ TẠI VIỆT NAM

  1. Theo số liệu của tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới (FAO) Việt Nam là một trong số 20 nước sản xuất nhiều chè trên thế giới.
  2. Diện tích đất đai có thể trồng chè ở Việt Nam là 300.000 hécta và được phân bố trên gần 30 tỉnh. Trong đó miền trung du và miền núi phía Bắc có khoảng 200,000 hécta, vùng Tây Nguyên khoảng 70.000 hécta, vùng khu bốn cũ khoảng 20.000 hécta.
  3. Diện tích chè đã trồng đến cuối năm 1995 là 66 ngàn hécta.
  4. Sản lượng chè búp tươi là 170 ngàn tấn tương đương với 34 ngàn tấn chè búp khô.
  5. Sản lượng chè xuất khẩu đạt 14.000 tấn.
  6. Khả năng phát triển cây chè ở Việt Nam còn rất lớn nhưng chưa được khai thác hết vì thiếu vốn để xây dựng các vườn chè mới, chăm sóc các vườn chè đã có, xây dựng đường xá đến các vùng trồng chè, đến các xí nghiệp chế biến chè.
  7. Theo kế hoạch phát triển ngành kinh tế xã hội 1996-2000, diện tích chè được trồng thêm là 30.000 hécta để đến năm 2000 tổng diện tích chè toàn quốc là 90.000 hécta và đến năm 2005 tổng diện tích chè là 140.000 hécta, trong đó diện tích có thể thu hoạch là 100.000 hécta; sản lượng chè búp khô 90.000 tấn (có 50.000 tấn xuất khẩu).
  8. Việc trồng chè không những tạo ra thêm việc làm, mang lại thu nhập ngoại tệ mà còn có tác dụng phủ xanh đồi trọc, chống xói mòn, bảo vệ đất, cân bằng môi trường sinh thái.
  9. Do đó đây là một ngành kinh tế được Nhà nước Việt Nam khuyến khích phát triển.
thuc hanh dich thuat tieng anh kinh te bai 5

Thực hành dịch thuật Tiếng Anh kinh tế bài 5: phát triển sản xuất chè tại Việt Nam

PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH THUẬT

  • Đầu đề có thể dịch nhiều cách:
    Developing tea production in Vietnam hoặc To develop tea production in Vietnam, the development often production in Việt Nam; the tea production is being developed in VN,etc…

Câu 1

  • Theo = according to (prep); on the authority of…
    Eg: According to the Bible, God created the earth in six days = theo Kinh Thánh, Chúa đã tạo ra thế gian trong 6 ngày.
  • Số liệu: figure (= sign for a number).
  • Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới = Food and Agriculture Organization of the United Nations. Viết tắt: FAO [ef ei ou] không cần dịch “thế giới” hoặc của Liên hiệp quốc.

Câu 2

  •  Diện tích đất đai có thể trồng chè = the tea cultivable… hoặc the tea growing land; the tea planting land…
  •  được phân bố: to be distributed. Có thể thay distributed = divided; seperated; shared…
  • Miền trung du = midland (n).
  • Miền thương du, vùng cao = highland (s); upland (s); mountainous area; mountainous region… (= miền núi).
  • Đồng bằng: plain (n). Eg: Đường này chạy qua vùng đồng bằng có đến 20km = For 20 kilometers this road runs across the plain.
  • Vùng Tây Nguyên = the Western Highlands.
  •  Vùng khu bốn cũ = the former fourth Zone. Nên dịch “củ” = former (= trước đẩy) hơn = old; ancient. Liên xô cũ: the former Soviet Union…

Câu 3

  •  …đến cuối năm 1993: up to late in 1993, up to the end of 1993.
  • Diện tích chè đã trồng: the cultivated area for tea plants… Có thể thay “to be” (trong bài này) bằng các động từ khác như: “to reach”; “to attain”… (= đạt đến) để câu văn thêm sống động hơn.

Câu 4,5

  • Chè búp tươi: fresh tea bud [bAdJ.
  • Chè búp khô: dried tea bud.
    Bud (n) = chồi, nụ, búp… To be in bud = đang ra nụ, búp. Eg: The trees are in bud = các cây đang ra búp (…are having or sending out buds).

Câu 6

  • Khả năng phát triển cây chè ở Việt Nam = The capacity = (ability) to develop tea plants in VN … hoặc the potential (= possibility) of developing tea plants in VN…
  • Nhưng chưa được khai thác hết = but (hoặc however’, it has not been fully exploited yet…
  • Vì thiếu vốn: because of (= due to; owing to…) shortage (= lack [n]) of capital. Nếu dùng “Because” phải thêm “Mệnh đề”.,, because there is shortage of capital…
    * Cây chết vì thiếu nước = the plant died for lack of water (for = due to).
    * Các vườn chè đã có – already existed tea gardens.
    * Các vùng trồng chè = tea-planting areas (= zones; regions).
    * Các xí nghiệp chế biến chè: tea processing enterprises

Câu 7

  • Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 1995 – 2000 = the plan of socio-economic development from 1995 to 2000 hoặc thay from 1995-2000 = for 1995-2000 hoặc … the 1995- 2000 plan of socio-economic development…
  • Diện tích chè được trồng thêm là 30.000 hécta = diện tích đã được canh tác (trồng) sẽ thêm 30.000 hécta = the planted area will he 30,000 more ha… hoặc cultivated area will get 30,000 additional hectares to… (more [adi.] = thêm = additional).

    Eg: I need more time (help, men, ect…) = Tôi cần thêm thì giờ (sự giúp đỡ, người…) A more exercise = Bài tập làm thêm; a more day…

  •  Diện tích có thể thu hoạch = the area under exploitation.., đừng dịch: …under reaping hoặc … under harvesting mặc dù reaping và harvesting (verbal nouns) = sự thu hoạch, gặt hái…

Câu 8

  • Việc trồng chè: tea cultivation (= planting;growing…)
    thu nhập ngọai tệ = ngoại tệ (foreign currencies; foreign bills…)
  •  … mà còn có tác dụng phủ xanh đồi trọc = mà còn phủ xanh đồi trọc … = but also covers bald hills with green trees.
  • Bald hill = đồi trọc. Bald tree = cây trụi lá. Bald bird = chim trụi lông.
  • Chống xói mòn: to prevent erosion
  •  Bảo vệ đất: to protect the soil.
  • Cân bằng môi trường sinh thái = (giữ cân bằng cho môi trường sinh thái) to keep balance for ecological environment (= surroundings [n.pl.]).
  • Môi trường sinh thái = ecological environment (collective noun); ecological surroundings; eco-system. (Nói tắt: môi sinh).

Câu 9

  • Do đó: for that reason; therefore…
  • Nhà nước Việt Nam = the State of Vietnam. Câu này có thể dịch … Therefore, this is an economics branch which has received support (or help) from the Vietnamese Government…

Bài dịch tham khảo:

DEVELOPING TEA PRODUCTION IN VIETNAM

  1. According to the figures of Food and Agriculture Organization (FAO), Vietnam is one of twenty countries producing a lot of tea in the world.
  2.  The tea cultivable area in Vietnam is 300,000 ha distributed in nearly 30 provinces, at which the midlands and the mountainous areas in the North occupy about 200,000ha. the western highlands about 70,000 ha and the former fourth zone about 20,000ha.
  3. Up to late in 1995, the cultivated area for tea plants attained 66,000 ha.
  4. The production of fresh tea bud was 170,000 tonnes, equivalent to 34.000 tonnes of dried tea hud.
  5. The production of exported tea was 14,000 tonnes.
  6. The capacity to develop tea plants in Vietnam is still very great, but it has not been fully exploited yet because of shortage of capital to build new tea gardens, to take care of already existed tea gardens, to build roads to tea planting areas and to tea processing enterprises.
  7. According to the plan of socio-economic development from 1996 to 2000, the planted area will be 30,000 more ha to attain the total area of tea cultivation of 90,000 ha in 2000 and 140,000 in 2005, of which the area under exploitation is 100.000 ha and the production of dried tea bud is 90,000 tonnes (with 50,000 tonnes for export).
  8. Tea cultivation not only creates more jobs, brings foreign currencies but also covers bald hills with green trees, prevents erosion, protects the soil and keeps balance for ecological environment.
  9. For that reason, this is a branch of economy encouraged by the State of Vietnam (or: Therefore, this is a branch of economy supported by the Vietnamese Government…)

Tham khảo thêm bài Thực hành dịch thuật Tiếng Anh kinh tế bài 4 để nâng cao kỹ năng hoặc tham khảo dịch vụ Dịch thuật tại Hòa Bình của chúng tôi để được hỗ trợ